Chiến lược phát triển nhà trường giai đoạn 2016-2021.
Lượt xem:
Chiến lược phát triển nhà trường giai đoạn 2016-2021.
|
Phßng GD-§T Mü Léc Trêng THCS Mü T©n Số: /KH-THCS |
Céng hoµ x· héi chñ nghÜa ViÖt Nam Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
KẾ HOẠCH
CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN TRƯỜNG THCS MỸ TÂN
GIAI ĐOẠN 2016 -2021
Trường THCS Mỹ Tân được thành lập năm 1962 , từ đó đến nay trường đã có nhiều đóng góp cho sự phát triển kinh tế, xã hội của địa phương. Trong xu thế hội nhập nền kinh tế quốc tế và sự phát triển như vũ bão của CNTT, của nền kinh tế xã hội nước nhà…đòi hỏi cần có con người Việt Nam sáng tạo năng động, có kỹ năng sống, yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội. Với tinh thần đó, trường THCS Mỹ Tân xây dựng “Chiến lược phát triển giáo dục trường THCS Mỹ Tân giai đoạn 2016- 2021” nhằm xác định rõ định hướng, mục tiêu chiến lược và các giải pháp chủ yếu trong quá trình vận động và phát triển, là cơ sở quan trọng cho các quyết sách của Hội đồng trường và hoạt động của Hiệu trưởng cũng như toàn thể cán bộ, giáo viên, công nhân viên và học sinh nhà trường. Xây dựng và triển khai kế hoạch chiến lược của trường THCS Mỹ Tân là hoạt động có ý nghĩa quan trọng trong việc thực hiện Nghị quyết của Chính phủ về đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục phổ thông và nghị quyết Đại hội Đảng bộ các cấp. Cùng góp phần đưa sự nghiệp giáo dục xã nhà phát triển theo kịp yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội của đất nước, hội nhập với các nước khu vực và thế giới.Đặc biệt là củng cố, giữ vững và phát huy các tiêu chí nông thôn mới.
A. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH
I. Môi trường bên trong
1. Môt vài số liệu năm học 2016-2017:
a. Đội ngũ cán bộ – giáo viên – nhân viên.
Tổng số CB, GV, NV: 31. Trong đó : CBQL: 02; GV: 25; NV: 04
+ Giáo viên.
|
TT |
Môn |
Giáo viên |
Đảng viên |
Số giáo viên |
|||||||
|
Biên chế (cơ hữu) |
Hợp đồng thỉnh giảng |
Trình độ chuyên môn |
|||||||||
|
Thạc sĩ |
ĐH |
CĐ |
Khác |
||||||||
|
T.số |
Nữ |
||||||||||
|
1 |
Toán |
4 |
3 |
3 |
4 |
0 |
0 |
3 |
1 |
||
|
2 |
Văn |
3 |
3 |
3 |
3 |
0 |
0 |
2 |
1 |
||
|
3 |
Ngoại ngữ |
3 |
3 |
0 |
3 |
0 |
0 |
2 |
1 |
||
|
4 |
Lý |
2 |
1 |
0 |
2 |
0 |
0 |
1 |
1 |
||
|
5 |
Hóa |
1 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
1 |
||
|
6 |
Sinh |
1 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
1 |
0 |
||
|
7 |
Sử |
1 |
1 |
1 |
1 |
0 |
0 |
0 |
1 |
||
|
8 |
Địa |
1 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
1 |
||
|
9 |
Tin học |
1 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
1 |
0 |
||
|
10 |
GDCD |
1 |
1 |
1 |
1 |
0 |
0 |
1 |
0 |
||
|
11 |
KTCN |
1 |
0 |
0 |
1 |
0 |
0 |
1 |
0 |
||
|
12 |
Âm nhạc |
2 |
1 |
1 |
2 |
0 |
0 |
2 |
0 |
||
|
13 |
Mĩ thuật |
2 |
1 |
2 |
2 |
0 |
0 |
1 |
1 |
||
|
14 |
Thể dục |
2 |
0 |
2 |
2 |
0 |
0 |
0 |
1 |
1 |
|
|
Tổng cộng |
25 |
18 |
13 |
25 |
0 |
0 |
15 |
9 |
1 |
||
Trình độ: Đạt chuẩn: 24/25=96%
Trên chuẩn: 15/25 =60%;
+ Cán bộ – Nhân viên.
|
TT |
Bộ phận |
Số lượng |
Đảng viên |
Số giáo viên |
|||||||
|
Biên chế (cơ hữu) |
Hợp đồng |
Trình độ |
|||||||||
|
Thạc sĩ |
ĐH |
CĐ |
Khác |
||||||||
|
T.số |
Nữ |
||||||||||
|
1 |
BGH |
2 |
2 |
2 |
2 |
2 |
|||||
|
2 |
Kế toán |
1 |
0 |
1 |
1 |
||||||
|
3 |
Thư viện |
0 |
0 |
0 |
0 |
||||||
|
4 |
TB-THTN |
||||||||||
|
5 |
Văn thư |
||||||||||
|
6 |
Y tế |
1 |
1 |
1 |
TC |
||||||
|
7 |
Bảo vệ |
2 |
2 |
||||||||
|
8 |
Phục vụ |
2 |
2 |
1 |
2 |
0 |
2 |
||||
|
8 |
5 |
3 |
6 |
2 |
5 |
1 |
|||||
b. Học sinh.
|
Khối |
Số lớp |
Học sinh |
Sĩ số TB HS/lớp |
Số HS lưu ban |
Gia đình chính sách |
Gia đình khó khăn |
||
|
T.số |
Nữ |
Dân tộc |
||||||
|
6 |
3 |
139 |
70 |
0 |
46,3 |
0 |
0 |
4 |
|
7 |
3 |
118 |
55 |
0 |
39,3 |
1 |
0 |
6 |
|
8 |
4 |
141 |
69 |
0 |
35,3 |
0 |
0 |
5 |
|
9 |
4 |
136 |
71 |
0 |
34 |
0 |
0 |
5 |
|
Cộng |
14 |
534 |
265 |
0 |
38,2 |
1 |
0 |
20 |
c. Cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học.
|
Diện tích trường |
Số phòng thông dụng |
Số phòng bộ môn |
Số phòng vi tính |
Số phòng học |
Khu để xe |
Khu vệ sinh |
|
10.370m2 |
01 |
01 |
01 |
16 |
3 |
1 |
2. Điểm mạnh, điểm yếu:
a. Điểm mạnh
– Ban Giám hiệu là một tập thể đoàn kết. Chỉ đạo điều hành các hoạt động của nhà trường một cách đồng bộ hiệu quả. Biết biết phát huy dân chủ trong trường học. Được sự tin tưởng quý mến của cán bộ giáo viên, nhân viên và học sinh trong nhà trường.
– Đội ngũ giáo viên là một tập thể đoàn kết, luôn nhiệt tình trong công việc, có tinh thần trách nhiệm yêu nghề gắn bó với nhà trường, mong muốn nhà trường phát triển. Chất lượng chuyên môn nghiệp vụ bước đầu đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục, nhiều giáo viên có triển vọng tốt, năng động sáng tạo, mạnh dạn đổi mới tích cực ứng dụng CNTT trong giảng dạy đạt hiệu quả tốt. Phần lớn đội ngũ có trình độ chuyên môn đạt chuẩn và trên chuẩn, có nghiệp vụ sư phạm tốt, yên tâm công tác, có tinh thần trách nhiệm cao.
– Chất lượng giáo dục đại trà từng bước ổn định, nâng cao chất lượng qua từng năm học.
– Sau nhiều năm hoạt động nhà trường đã thu được những kinh nghiệm về công tác quản lý, các nề nếp đã đi vào ổn định. Cảnh quan nhà trường đảm bảo “Xanh – Sạch – Đẹp- An toàn”, thu hút PHHS trên địa bàn tin tưởng gửi con em vào học tại trường.
b. Điểm yếu
Chưa chủ động được tuyển chọn giáo viên, cán bộ có năng lực chuyên môn, nghiệp vụ và tinh thần trách nhiệm cao.
– Đánh giá chất lượng chuyên môn của giáo viên còn mang tính động viên, chưa thực chất, phân công công tác còn chưa phù hợp với năng lực, trình độ, khả năng của một số giáo viên.
– Tay nghề của đội ngũ giáo viên chưa đồng đều, đội ngũ giáo viên lớn tuổi, nhiều kinh nghiệm sông cần phải có thời gian rèn luyện để nâng cao tay nghề, bên cạnh đó còn một số ít giáo viên chưa đầu tư nhiều cho chuyên môn nghiệp vụ, ngại đổi mới.
– Chất lượng học sinh giỏi bộ môn chưa đồng đều.
– Thiết bị dạy học chưa đồng bộ, hiện đại. Một số đồ dùng dạy học đã cũ, độ chính xác thấp…
– Cơ sở vật chất còn nhiều khó khăn (bàn, ghế học sinh hư nhiều) ảnh hưởng đến việc nâng cao chất lượng giáo dục, gây tốn kém trong kinh phí nhà trường trong việc
– Chưa có phòng học bộ môn
II. Môi trường bên ngoài:
1. Thời cơ:
– Đảng và Nhà nước coi giáo dục là quốc sách hàng đầu và có nhiều chính sách ưu tiên phát triển giáo dục.
– Trường luôn nhận được sự quan tâm giúp đỡ chỉ đạo sâu sát của Đảng ủy, chính quyền địa phương, đặc biệt là của Phòng GD&ĐT huyện Mỹ Lộc.
– Yêu cầu về chất lượng giáo dục của học sinh và phụ huynh học sinh ngày càng cao. Phụ huynh học sinh rất quan tâm đến việc học tập của con em và tạo nhiều điều kiện thuận lợi cho con em được học tập.
– Trong những năm học gần đây các tổ chức xã hội, các đoàn thể và cá nhân đã tham gia tích cực vào công tác huy động các nguồn lực tạo môi trường giáo dục thuận lợi cho nhà trường.
– Cơ sở vật chất ngày càng được củng cố, trang thiết bị đáp ứng yêu cầu cho công tác dạy và học ngày càng có hiệu quả.
– Cách mạng khoa học và công nghệ, đặc biệt là công nghệ thông tin và truyền thông sẽ tạo ra những điều kiện thuận lợi để đổi mới cơ bản nội dung, phương pháp và hình thức tổ chức giáo dục, đổi mới quản lý giáo dục, tiến tới một nền giáo dục điện tử đáp ứng nhu cầu của từng cá nhân người học.
– Nhu cầu của học sinh được hưởng nền giáo dục có chất lượng cao ngày càng tăng. Ngày càng nhiều học sinh có khát vọng vươn tới các thành tích đỉnh cao.
– Nhiều cuộc vận động bên ngoài xã hội có tác dụng tích cực đến hoạt động của nhà trường như phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá, công tác khuyến học khuyến tài xây dựng gia đình hiếu học… góp phần nâng cao nhận thức của nhân dân về con đường học tập, từ đó có sự quan tâm và đầu tư cho con em mình ngày một thoả đáng hơn.
– Các lực lượng giáo dục ngoài nhà trường như Hội khuyến học, Ban đại diện CMHS ngày càng thể hiện rõ nét vai trò nhiệm vụ của mình, trở thành chỗ dựa vững chắc của nhà trường.
– Từ kết quả đạt được của nhà trường trong nhiều năm qua đã tạo được niềm tin đối với các bậc phụ huynh, là chỗ dựa tinh thần vững chắc đối với tập thể sư phạm nhà trường.
– Việc xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia, phổ cập giáo dục trung học luôn là mục tiêu phấn đấu của nhà trường.
2. Thách thức:
– Xu thế hội nhập, với nền kinh tế năng động và phát triển luôn đòi hỏi ngành giáo dục nói chung nhà trường nói riêng phải đào tạo học sinh có năng lực thực sự không chỉ ở trình độ tri thức mà còn đòi hỏi những tố chất cần thiết để thích ứng như: năng động sáng tạo, nhạy bén trong công việc, tác phong lao động, khả năng ứng xử và giải quyết vấn đề, trình độ tin học, ngoại ngữ… so thực tế còn là thách thức lớn.
– Chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên phải đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục, đáp ứng được nhu cầu giao lưu, liên kết giáo dục tầm quốc tế.
– Khả năng ứng dụng CNTT trong giảng dạy, trình độ ngoại ngữ, khả năng sáng tạo của cán bộ, giáo viên, công nhân viên.
– Việc rèn luyện kỹ năng sống cho học sinh đúng nghĩa so với chương trình và nội dung giáo dục hiện tại chưa đủ để đáp ứng yêu cầu về chất lượng giáo dục mong muốn, nếu chỉ dừng lại ở nội dung tích hợp, các hoạt động có tính chất phong trào.
– Công tác phổ cập trung học khó thực hiện vững chắc nếu chỉ đòi hỏi ở nhà trường THCS, mà thiếu cộng đồng trách nhiệm của nhiều cấp học, bậc học.
– Sự vươn lên mạnh mẽ của các nhà trường tạo ra sự cạnh tranh về chất lượng
– Các tệ nạn xã hội ngày càng nhiều và đạo đức của một bộ phận thanh thiếu niên sa sút ảnh hưởng không nhỏ đến công tác giáo dục.
III. Đánh giá những mặt đạt được và những mặt chưa đạt được trong thực hiện chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2011-2015.
1.Mặt đạt được:
– Nhà trường đã xây dựng được một đội ngũ Cán bộ – Giáo viên – Nhân viên có năng lực và phẩm chất đạo đức tốt.
– Giúp học sinh tạo dựng được động cơ, thái độ học tập tốt, chủ động và tự tin trong học tập, có kỉ cương và nề nếp, biết hợp tác và tôn trọng mọi người.
– 96% Cán bộ – Giáo viên – Nhân viên đều có trình độ đạt chuẩn và trên chuẩn, có nhiều giáo viên tích cực tham gia học tập nâng cao trình độ chuyên môn.
– Giáo viên tích cực đổi mới quản lý lớp học bằng biện pháp giáo dục kỉ luật tích cực.
– Hiệu suất đào tạo các khóa học năm sau cao hơn năm trước.
+ Nguyên nhân khách quan:
– Nhà trường luôn nhận được sự quan tâm, hỗ trợ và chỉ đạo kịp thời của lãnh đạo của Phòng Giáo dục và Đào tạo Mỹ Lộc trong công tác xây dựng đội ngũ của nhà trường.
– Xã hội phát triển đòi hỏi ngày càng cao về chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên phải đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục và không ngừng nâng cao chất lượng giáo dục.
+ Nguyên nhân chủ quan:
– Nhà trường luôn quan tâm đến công tác xây dựng đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên về năng lực và phẩm chất.
– Toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên của nhà trường nhiệt tình, tích cực trong công tác xây dựng động cơ, thái độ học tập và nề nếp, kỉ luật của học sinh.
– Tập thể nhà trường luôn có ý thức và trách nhiệm trong phong trào xây dựng môi trường thân thiện – học sinh tích cực và công tác giáo dục đạo đức, kỉ luật cho học sinh.
2. Mặt chưa đạt được:
– Tỉ lệ học sinh có học lực khá, giỏi còn thấp so với mặt bằng chung của huyện.
– Số học sinh giỏi bộ môn đạt giải cấp tỉnh còn chưa cao.
+ Nguyên nhân khách quan:
– Chất lượng đầu vào của học sinh còn hạn chế nên ảnh hưởng đến chất lượng giáo dục của nhà trường.
– Một bộ phận phụ huynh học sinh có hoàn cảnh gia đình khó khăn, lo mưu sinh nên không quan tâm đến việc học tập của con em.
+ Nguyên nhân chủ quan:
Một số ít học sinh có ý thức học tập kém và chưa có ý thức hợp tác với giáo viên trong quá trình học tập.
3. Các vấn đề ưu tiên cần giải quyết trong giai đoạn tiếp theo:
– Tiếp tục xây dựng kỷ cương, nền nếp nhà trường, thực hiện theo hướng “Trường học thân thiện, học sinh tích cực”.
– Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên. Ưu tiên xây dựng và phát triển đội ngũ nhà giáo, CBQL có chất lượng cao, có bản lĩnh chính trị đạo đức vững vàng, đồng thời coi trọng xây dựng đội ngũ nhân viên về ý thức và năng lực chuyên môn phục vụ dạy học, giáo dục, quản lí nhà trường.
– Đổi mới phương pháp, kỹ thuật dạy học và đổi mới kiểm tra đánh giá trên cơ sở chuẩn kiến thức, kỹ năng của chương trình giáo dục THCS đáp ứng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh. Phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của mỗi học sinh. Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện.
– Củng cố cơ sở vật chất của nhà trường theo hướng đồng bộ, hiện đại.
– Thực hiện tốt ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy – học và công tác quản lý.
– Xây dựng các quan hệ giáo dục giữa nhà trường, gia đình và xã hội, tạo mối quan hệ chặt chẽ, phối hợp hành động đạt hiệu quả cao trong công tác quản lý, giáo dục học sinh.
– Thực hiện việc kiểm định chất lượng giáo dục, áp dụng các tiêu chuẩn của trường chuẩn quốc gia vào việc đánh giá hoạt động dạy học, giáo dục và quản lý nhà trường.
B. ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC
I. SỨ MỆNH:
“Tạo dựng được môi trường học tập và rèn luyện có dân chủ, kỷ cương, tình thương, trách nhiệm để mỗi học sinh có cơ hội bình đẳng trong học tập và phát triển những năng lực sẵn có của từng cá nhân”. Làm cho mọi học sinh đều thấy rằng: “ Mỗi ngày đến trường là một ngày vui”
II. TẦM NHÌN
Đến năm 2021 Trường THCS Mỹ Tân sẽ trở thành một trong những trường có chất lượng cao mà học sinh sẽ lựa chọn để học tập và rèn luyện. Nơi giáo viên và học sinh luôn có khát vọng vươn tới thành tích cao trong sự phát triển và không ngừng hoàn thiện về trí tuệ và nhân phẩm.
III.GIÁ TRỊ CỐT LÕI
– Biết vượt khó trong học tập;
– Có tính kiên trì và nhẫn lại;
– Có lối sống lành mạnh, biết ứng xử tốt trong mọi tình huống;
– Có lập trường tư tưởng vững vàng, có định hướng nghề nghiệp rõ ràng;
– Khoẻ mạnh cả về thể chất, tinh thần và trí tuệ.
IV.PHƯƠNG CHÂM HÀNH ĐỘNG
Xây dựng trường THCS Mỹ Tân “An toàn-Thân thiện-Chất lượng-Hiệu quả”
C. MỤC TIÊU CHIẾN LƯỢC
I. Mục tiêu chung:
– Nâng cao chất lượng đội ngũ CB – GV – NV đáp ứng yêu cầu phát triển giáo dục.
– Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh.
– Huy động nguồn lực để phát triển tốt nhà trường. Hoàn thiện cơ sở vật chất, thiết bị.
– Xây dựng nhà trường có uy tín về chất lượng giáo dục, là mô hình giáo dục hiện đại, tiên tiến phù hợp với xu thế phát triển của đất nước và khu vực.
– Trường được công nhận Trường đạt chuẩn quốc gia.
II. Mục tiêu cụ thể:
– Mục tiêu ngắn hạn: Năm 2016, Trường THCS Mỹ Tân phấn đấu bước đầu có đủ hồ sơ trường chuẩn .
– Mục tiêu trung hạn: Đến hết năm 2017, Trường THCS Mỹ Tân có cơ sở vật chất được đầu tư cơ bản đạt chuẩn.
– Mục tiêu dài hạn: Đến năm 2021, Trường THCS Mỹ Tân hoàn thành xây dựng trường đạt chuẩn Quốc gia và Kiểm định chất lượng giáo dục và đấu đạt được các mục tiêu sau:
+ Trường tiên tiến, hiện đại.
+ Chất lượng giáo dục tiếp tục được khẳng định.
+ Thương hiệu nhà trường được nâng cao.
1. Về đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên:
Trong giai đoạn 2016-2021, nhà trường phấn đấu đạt các mục tiêu cụ thể về đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên như sau:
– Xây dựng đội ngũ giáo viên đủ về số lượng, đảm bảo về chủng loại, đáp ứng yêu cầu đổi mới.
– Năng lực chuyên môn của cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên được đánh giá khá, giỏi trên 90%.
– 100 % giáo viên đạt chuẩn, phấn đấu 96% giáo viên đạt trên chuẩn.
– 100% giáo viên đạt kết quả BDTX hàng năm từ khá trở lên.
– 100% giáo viên đạt trình độA, B Tin học và ngoại ngữ.
– 70% giáo viên đạt trình độ sơ cấp lý luận chính trị trở lên.
– Phấn đấu có 80% giáo viên đạt GV Giỏi cấp trường, 20% GV Giỏi cấp huyện.
– 100% nhân viên hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
2. Về học sinh:
Trong giai đoạn 2016-2021, nhà trường phấn đấu đạt các mục tiêu cụ thể về học sinh như sau:
- Qui mô: Đây là mức tối thiểu
|
Năm học |
Khối |
Số HS |
Số lớp |
Số GV |
Số phòng học |
Số phòng học bộ môn |
Số phòng làm việc |
|
2016-2017 |
Khối 6 |
139 |
3 |
34(28Giáo viên) |
14 |
6 |
10 |
|
Khối 7 |
118 |
3 |
|||||
|
Khối 8 |
141 |
4 |
|||||
|
Khối 9 |
136 |
4 |
|||||
|
Tổng |
534 |
14 |
|||||
|
2017-2018 |
Khối 6 |
132 |
4 |
36(30Giáo viên) |
15 |
6 |
10 |
|
Khối 7 |
139 |
4 |
|||||
|
Khối 8 |
118 |
3 |
|||||
|
Khối 9 |
141 |
4 |
|||||
|
Tổng |
530 |
15 |
|||||
|
2018-2019 |
Khối 6 |
147 |
4 |
36(30Giáo viên) |
15 |
6 |
10 |
|
Khối 7 |
132 |
4 |
|||||
|
Khối 8 |
139 |
4 |
|||||
|
Khối 9 |
118 |
3 |
|||||
|
Tổng |
536 |
15 |
|||||
|
2019-2020 |
Khối 6 |
140 |
4 |
38(32Giáo viên) |
16 |
6 |
10 |
|
Khối 7 |
147 |
4 |
|||||
|
Khối 8 |
132 |
4 |
|||||
|
Khối 9 |
139 |
4 |
|||||
|
Tổng |
558 |
16 |
|||||
|
2020-2021 |
Khối 6 |
184 |
5 |
40(34Giáo viên) |
17 |
6 |
10 |
|
Khối 7 |
140 |
4 |
|||||
|
Khối 8 |
147 |
4 |
|||||
|
Khối 9 |
132 |
4 |
|||||
|
Tổng |
603 |
17 |
b. Chất lượng học tập:
+ Trên 70% học lực khá, giỏi (32% học lực giỏi).
+ Tỷ lệ học sinh có học lực yếu, kém dưới 3%.
+ 100% học sinh tốt nghiệp THCS.
+ Vào lớp 10 công lập: Từ 70 % trở lên.
+ Thi học sinh giỏi cấp huyện đạt kết quả cao (60% HS dự thi đạt giải)
c. Chất lượng giáo dục đạo đức, kỹ năng sống:
+Chất lượng đạo đức: 90% học sinh xếp loại hạnh kiểm khá, tốt.
+ Học sinh được trang bị các kỹ năng sống cơ bản, tích cực tự nguyện tham gia các hoạt động xã hội, hoạt động cộng đồng.
3. Về cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học:
Trong giai đoạn 2016-2021, nhà trường phấn đấu đạt các mục tiêu cụ thể về cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học như sau:
+ Sắp xếp phòng học, phòng làm việc, trang bị đầy đủ các thiết bị phục vụ dạy, học và làm việc đạt chuẩn.
+ Các phòng tin học, thí nghiệm, phòng bộ môn được trang bị nâng cấp đúng tiêu chuẩn theo hướng hiện đại.
+ 100% phòng học có đủ bàn ghế đạt chuẩn.
+ Xây dựng môi trường sư phạm “Xanh – Sạch – Đẹp- An toàn”
D. CÁC GIẢI PHÁP CHIẾN LƯỢC
I. Thực hiện kế hoạch giảng dạy, đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh.
1. Thực hiện kế hoạch giảng dạy:
– Tăng cường chỉ đạo thực hiện nghiêm túc, linh hoạt, sáng tạo chương trình, kế hoạch giáo dục, nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động giáo dục. Tổ chức giảng dạy đủ các môn học và các hoạt động giáo dục theo khung PPCT của SGD bám sát chuẩn kiến thức và kỹ năng của chương trình; xây dựng kế hoạch và các biện pháp chuyên môn gắn với yêu cầu thực hiện hiệu quả các cuộc vận động lớn của Đảng, của Nhà nước và của ngành.
– Nâng cao chất lượng giáo dục. Nâng cao chất lượng đào tạo, làm tốt công tác bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu.
– Tăng cường kiểm tra giải quyết kịp thời các khó khăn về chuyên môn. Đảm bảo mỗi giáo viên đều có nhận thức đầy đủ về mục tiêu và yêu cầu trọng tâm các bài dạy và chương trình môn học.
– Phổ cập giáo dục và hoàn thành phổ cập bậc trung học và định hướng nghề nghiệp cho học sinh sau khi tốt nghiệp trung học cơ sở.
– Thực hiện tốt nền nếp kỷ cương, tăng cường môi trường sư phạm, giáo dục thái độ, hành vi ứng xử thân thiện trong đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục, học sinh.
2. Đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá theo hướng phát triển năng lực học sinh:
– Thực hiện đổi mới phương pháp dạy học với các hoạt động liên quan như xây dựng đội ngũ giáo viên, tăng cường CSVC, thiết bị dạy học. Tăng cường chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học thông qua bồi dưỡng giáo viên, xác định trọng tâm bài giảng, chuẩn kiến thức, kỹ năng chương trình, dự giờ trao đổi kinh nghiệm giảng dạy, tổ chức hội thảo cấp trường và tham gia hội thảo cấp huyện.
– Chú trọng triển khai các hoạt động trải nghiệm, nghiên cứu khoa học.Hướng dẫn học sinh cách nghĩ , cách học, tự học , tự nghiên cứu.
– Tiếp tục thực hiện đổi mới kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh nhằm thúc đẩy đổi mới phương pháp dạy học. Học sinh phải hiểu bài, biết tổng hợp kiến thức và có thể biểu đạt chính kiến của bản thân khi làm bài. Thực hiện tốt việc chỉ đạo của Phòng Giáo dục và Đào tạo về chương trình, kiểm tra đánh giá.
– Tích cực đổi mới nội dung phương pháp giáo dục, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ đổi mới phương pháp dạy và học, xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực.
– Tăng cường bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu kém, giảng dạy có chất lượng theo đúng chương trình do Bộ GD&ĐT quy định. Tổ chức tốt công tác kiểm tra, thực hiện tốt quy chế chuyên môn trong việc tổ chức kiểm tra, đánh giá, xếp loại, xét duyệt học sinh.
* Hành động chính
– Tạo điều kiện để nâng cao vai trò nhiệm vụ của tổ chuyên môn qua bồi dưỡng và tổ chức thực hiện.
– Khuyến khích sự đổi mới, nhân điển hình những đổi mới có hiệu quả để đồng nghiệp học tập.
– Tổ chức và quản lý tốt công tác phụ đạo bồi dưỡng học sinh, đặc biệt là quan tâm đến học sinh yếu.
– Tổ chức thi và kiểm tra nghiêm túc, đánh giá học sinh công bằng, đúng thực chất.
– Xây dựng và sử dụng nguồn học liệu mở có hiệu quả.
– Đổi mới các hoạt động giáo dục, hoạt động tập thể, gắn lý thuyết với thực hành, tăng cường sử dụng thiết bị, đồ dùng dạy học có hiệu quả hướng học sinh tới tự học, phát huy vai trò chủ động của học sinh trong học tập.. Đảm bảo chắc chắn, mỗi bài soạn, bài dạy của giáo viên đều lấy học sinh làm trung tâm, lấy học sinh để thiết kế các bài dạy. Khắc phục triệt để tình trạng dạy chay, dạy suông…, xây dựng nhiều mô hình học tập phong phú để học sinh được tự học, tự trao đổi, tự tìm tòi kiến thức bài học.
– Chuyển từ hình thức học tập trên lớp sang hình thức học tập đa dạng, chú ý các hoạt động xã hội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa học.
– Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy và học.
– Ngoài các hoạt động chính khoá cần tăng cường các hoạt động ngoài giờ lên lớp, cải tiến, đổi mới các hoạt động ngoài giờ lên lớp với các hình thức đa dạng, phong phú thu hút, lôi cuốn được nhiều học sinh tham gia tạo không gian học tập ngoài lớp học. Tất cả các hoạt động ngoài giờ lên lớp đều phải lồng ghép với sinh hoạt tư tưởng chính trị, giáo dục truyền thống nhằm hướng tới phong trào thi đua xây dựng “Trường học thân thiện, học sinh tích cực”.
II. Nâng cao năng lực lãnh đạo, quản lý nhà trường, nâng cao chất lượng và phát triển đội ngũ.
1. Nâng cao năng lực lãnh đạo, quản lý nhà trường:
– Xây dựng quy chế làm việc, nội quy cơ quan, quy chế dân chủ, tổ chức bộ máy, quy chế chi tiêu nội bộ… Dựa trên đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của nhà nước và các văn bản có liên quan.
– Mạnh dạn đầu tư cho các hoạt động giáo dục có nội dung mới, mang tính đột phá.
– Duy trì tốt các hoạt động nền nếp, kỷ cương mang tính truyền thống.
2. Nâng cao chất lượng và phát triển đội ngũ:
– Xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên đủ về số lượng, mạnh về chất lượng; có phẩm chất chính trị; có năng lực chuyên môn khá giỏi; có trình độ tin học, ngoại ngữ cơ bản; có phong cách sư phạm mẫu mực; đoàn kết, tâm huyết, gắn bó với nhà trường, hợp tác, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ.
– Tạo điều kiện cho cán bộ, giáo viên, nhân viên có nhu cầu tiếp tục học nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ. Quan tâm việc xây dựng đội ngũ cán bộ nguồn và kết nạp đảng viên mới.
* Hành động chính: Nhà trường cần thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm như:
– Mở lớp bồi dưỡng kiến thức tin học cho giáo viên, nâng dần trình độ qua các năm để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao.
– Chỉ đạo tốt việc xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện, sơ tổng kết từ trường đến các tổ, bộ phận.
– Thường xuyên học tập các chỉ đạo của các cấp, của ngành đối với CBGV toàn trường.
– Có kế hoạch và tổ chức tốt công tác thanh kiểm tra nội bộ, làm cơ sở để đánh giá, nhận xét, quy hoạch cán bộ hàng năm.
– Thực hiện đầy đủ các chế độ chính sách theo quy định của pháp luật, của ngành. Đảm bảo thực hiện đúng các chế độ công tác của giáo viên, phát huy tối đa năng lực sở trường của mỗi người.
III. Xây dựng cơ sở vật chất, tăng cường trang thiết bị dạy học theo hướng đa dạng hóa và hiện đại hóa.
– Tham mưu với Lãnh đạo Ủy ban nhân dân xã xây dựng, sửa chữa các hạng mục công trình đã được phê duyệt theo dự án.
– Lập kế hoạch xây dựng cơ sở vật chất của nhà trường nhằm sửa chữa, nâng cấp và làm mới những phần cơ sở hạ tầng đã xuống cấp để phục vụ cho hoạt động dạy học được tốt hơn.
– Đầu tư kinh phí để mua sắm thêm một số trang thiết bị dạy học đã hỏng hoặc còn thiếu.
– Trồng, chăm sóc các bồn hoa, cây cảnh, tạo cảnh quan đẹp cho nhà trường.
– Khuyến khích cán bộ, giáo viên, nhân viên sử dụng và nâng cao hiệu quả của việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, giảng dạy và học tập của giáo viên và học sinh.
* Hành động chính
– Từng bước hoàn thiện các phòng chức năng, hướng tới xây mới các phòng làm việc, phục vụ, đảm bảo CSVC nhà trường đạt chuẩn qui định của Bộ.
– Bảo quản, tu sửa kịp thời, tuyệt đối không để xảy ra tình trạng mất mát, hư hỏng, thất thoát các loại tài sản, chống lãng phí tài sản công, giao tài sản cho từng bộ phận và các nhân phụ trách, quy định trách nhiệm cụ thể, tuyệt đối tránh biểu hiện phung phí, đòi hỏi.
– Thực hiện kiểm kê tài sản định kỳ 02 lần trong năm học: Tháng 12 và tháng 05.
– Sử dụng có hiệu quả phòng học bộ môn, phòng Tin học, phòng dạy CNTT và các phòng thực hành Lý- Hóa- Sinh.
IV. Nâng cao chất lượng quản lý toàn diện nhà trường bằng công nghệ thông tin
– Khai thác có hiệu quả trang trường học kết nối
– Triển khai rộng rãi việc ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý, giảng dạy, xây dựng nguồn học liệu điện tử, thư viện điện tử…góp phần nâng cao chất lượng quản lý, dạy và học.
– Xây dựng hệ thống quản lý và liên kết thông tin đồng bộ trong nhà trường, đảm bả Sử dụng có hiệu quả hệ thống thông tin truyền thanh trong trường. Các tin tức về hoạt động của thầy và trò nhà trường luôn được thông tin cập nhật, tuyên truyền rộng rãi. Ngoài ra bảng tin của nhà trường cũng phải được cập nhật thông tin liên tục. Thông tin tuyên truyền các văn bản pháp quy về giáo dục, thông tin liên lạc với cha mẹ học sinh bằng phiếu liên lạc, điện thoại, thông báo nhanh
V. Thực hiện hiệu quả chính sách giáo dục, huy động nguồn lực tài chính, xã hội hóa giáo dục.
1. Thực hiện hiệu quả chính sách giáo dục:
Xây dựng nhà trường văn hoá, thực hiện tốt Quy chế dân chủ trong nhà trường. Chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh.
2. Huy động nguồn lực tài chính, xã hội hóa giáo dục:
– Huy động được các nguồn lực của xã hội, cá nhân tham gia vào việc phát triển nhà trường:
+ Nguồn lực tài chính: Ngân sách Nhà nước, ngoài ngân sách (nguồn xã hội hóa giáo dục; các nguồn từ giảng dạy, phúc lợi của nhà trường…).
+ Nguồn lực vật chất: khai thác tối đa công năng của cơ sở vật chất của nhà trường (khuôn viên nhà trường, phòng học, phòng làm việc và các công trình phụ trợ; trang thiết bị giảng dạy, công nghệ phục vụ dạy – học…) trên cơ sở đảm bảo tính hợp lý, tiết kiệm.
Tạo ra môi trường giáo dục lành mạnh, hình thành nhận thức giáo dục cho mọi người, mọi người có trách nhiệm quan tâm đến giáo dục, tổ chức tốt các hoạt động khuyến học, khuyến tài, xây dựng gia đình hiếu học, tạo nguồn lực cho giáo dục ngày càng dồi dào, trong đó tập trung cho việc giúp đỡ học sinh nghèo, học sinh giỏi…
* Hành động chính
– Làm tham mưu tốt cho Đảng, chính quyền địa phương về công tác giáo dục.
– Kết hợp chặt chẽ với các ban ngành, đoàn thể, các ấp, các hội để cùng chăm lo sự nghiệp giáo dục, trên cơ sở có cam kết cộng đồng trách nhiệm.
– Làm tốt tuyên truyền về công tác giáo dục ở địa phương, công khai theo qui định để xã hội có điều kiện tham gia giáo dục có hiệu quả.
VI. Tăng cường mối quan hệ giữa nhà trường – gia đình – xã hội, tăng cường giao lưu, hợp tác với các đơn vị giáo dục .
– Xây dựng mối quan hệ gắn bó, chặt chẽ với ban đại diện cha mẹ học sinh theo đúng Điều lệ ban hành.
– Xây dựng mối quan hệ hợp tác, bình đẳng, khách quan với các ban ngành đoàn thể, doanh nghiệp và nhân dân địa phương.
– Thường xuyên lắng nghe, tiếp thu các ý kiến đóng góp, xây dựng của cộng đồng.
– Tăng cường các hoạt động giao lưu, hợp tác.
1. Trách nhiệm của Ban giám hiệu:
– Xây dựng chiến lược phát triển của nhà trường giai đoạn 2016-2021.
– Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hịên các mục tiêu chiến lược đã đề ra.
– Tổ chức triển khai kế hoạch chiến lược tới từng cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường, cùng Ban chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ.
– Cụ thể hóa chiến lược phát triển nhà trường trong kế hoạch từng năm học và chỉ đạo thực hiện.
– Hai năm một lần, rà soát đánh giá kết quả thực hiện các mục tiêu, có điều chỉnh các tiêu chí cho phù hợp với tình hình thực tế của nhà trường và địa phương.
2. Trách nhiệm của tổ chuyên môn và các bộ phận trong nhà trường:
– Căn cứ kế hoạch chiến lược phát triển của nhà trường để xây dựng kế hoạch hoạt động cụ thể theo tuần, tháng, năm và từng đợt thi đua.
– Tổ chức và phân công lao động hợp lý dựa trên nguồn lực, khả năng và trách nhiệm của từng thành viên.
– Kiểm tra đánh giá việc thực hiện kế hoạch của các thành viên. Đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch.
– Trong quá trình thực hiện cần thường xuyên phản hồi, đóng góp ý kiến với lãnh đạo nhà trường để có giải pháp phù hợp nâng cao hiệu quả công việc.
3. Trách nhiệm của đội ngũ giáo viên, nhân viên:
– Thực hiện kế hoạch công tác cá nhân theo từng năm học. Đề xuất các giải pháp để thực hiện kế hoạch chung của nhà trường.
– Không ngừng học tập để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ. Phấn đấu trở thành giáo viên, nhân viên giỏi, mỗi CB-GV-NV phải là tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo cho học sinh noi theo.
– Phát huy tinh thần vượt khó vươn lên, luôn có khát vọng được đóng góp sức mình vào sự phát triển của nhà trường.
4. Trách nhiệm của học sinh:
– Ra sức học tập, rèn luyện bản thân vượt khó, vươn lên trong cuộc sống.
– Tích cực tham gia các hoạt động đoàn thể, rèn kỹ năng sống, để sau này ra trường có vốn sống cần thi
